Cách nói thường dùng để từ chối và phủ nhận trong tiếng Nhật

Không muốn thì phải từ chối thôi. Từ chối hay phủ nhận thì trong tiếng Nhật nói như thế nào đây? Bài viết dưới đây sẽ giới thiệu cho các bạn một số cách nói từ chối và phủ nhận trong tiếng Nhật để mọi người sử dụng trong giao tiếp nhé.

1. いいえ、あとにしましょう。(Iie, ato ni shimashou.): Không, để sau đi.

2. 嫌だ。そんなことはしたくない。(Iya da. Sonna koto shitakunai.): Không thích, tôi không muốn làm những việc như thế.

3. そういう意味で言ったのではありません。(Sou iu imi de itta no de wa arimasen.): Không, tôi không có ý nói như vậy.

4. 私はやっていない。(Watashi wa yatte inai) : Không thích làm, không làm đâu nhé.

5. いや、ちがう。私は、そんなつもりじゃないんだ。(Iya, chigau. Watashi wa, sonna tsumori janain da.) : Không, làm gì phải, tôi có ý như thế bao giờ đâu.

6. そのことは否定しません。(Sono koto wa hitei shimasen.) : Điều đó tôi không phủ nhận.

7. ありがとう、それには及びません。(Arigatou,sore ni wa oyobimasen.): Không… cảm ơn.

Nguồn: Dekiru.vn

SHARE