Đụng đâu nhớ đó với phương pháp “Mã hóa tiếng Nhật bằng số” độc đáo

Một người nước ngoài trên Gaijin Blog chia sẻ về kinh nghiệm của anh ta với kiểu ngôn ngữ số hiệu này.

1-8

Vào một buổi chiều mưa, anh chàng đã hủy hẹn với cô người yêu bằng cách nói rằng anh ta muốn giành thời gian đọc sách vào buổi tối, kết cục, anh ta nhận được dòng tin nhắn từ cô nàng.

Một dãy số vô nghĩa…

Bằng trí tưởng tượng vô bờ bến, anh chàng ngoại quốc đã nghĩ rằng cô ta sắp sửa đá mình, vì theo như anh ta nghĩ, cô nàng đang định biến 2 người thành 1 người.

Tuy nhiên, đó chỉ là một dạng ngôn ngữ số hiệu đang rất thông dụng ở Nhật.

Để giải mã dãy số trên, bạn cần phải biết một số chìa khóa quan trọng. Chính từ cách phát âm số trong tiếng Nhật, người Nhật đã sáng tạo bằng cách ghép những con số này với nhau để đọc thành dòng chữ có nghĩa.

Cùng tham khảo bảng dưới đây để hiểu thêm về kiểu nói chuyện hại não nhưng hết sức thú vị này nhé.

1 là い (i)

2 là に (ni) hoặc じ (ji)

3 là さ (sa) hoặc み (mi)

4 là し (shi) hoặc よ (yo)

5 là ご (go)

6 là ろ (ro)

8 là はち (hachi), は (ha) hoặc や (ya)

9 là く (ku)

Từ đó bạn có thể giải nghĩa ý của cô gái trong câu chuyện trên, “221” đọc là “じじい” (jijii) có nghĩa là ông già. Cô gái không phải muốn chia tay gì cả, chẳng qua là đang chê bai sở thích già cả của anh chàng này mà thôi.

Kiểu số hóa này được sáng tạo bởi những học sinh Nhật Bản để “vật lộn” hiệu quả hơn với mớ kiến thức ngày cận thi.

Ví dụ:

1192 (năm bắt đầu thời kỳ Kamakura) được ghi nhớ thành いい国みたいに (Ii kuni mitai ni) – Một quốc gia phát triển.

Đặc biệt, nhờ phương pháp này, người Nhật có thể ghi nhớ cả những kiến thức toán học mà bình thường không ai nhớ.

Ví dụ, ai cũng biết căn bậc hai của 9 là 3, nhưng căn bậc hai của 3 là bao nhiêu ?

Đáp án là ‎ 1.7320508 ( 人並みにおごれや – Hitonami ni ogoreya – Hãy đối xử với tôi như người thường)

Quả là một cách học sáng tạo đúng không?

Ngoài ra trên một số Video âm nhạc của Nhật trên Youtube, bạn rất hay để ý thấy dãy số “888”. Dãy này dịch ra có nghĩa là “はちはちはち”, từ tượng thanh khi vỗ tay, ý đang tán thưởng cho Video ấy.

Vì 5 trong tiếng Nhật là ご, phát âm gần giống với “GO” (đi, xuất phát) trong tiếng Anh, bạn rất thường thấy các Game thủ sử dụng dãy số “555” – “Go Go Go” để giục đối phương ra đòn.

Còn rất nhiều kiểu số hóa khác rất thú vị mà bạn có thể học theo đấy!

Bắt đầu từ mức độ đơn giản đã nhé:

4649 = ヨロシク – (yoroshiku)

39 = サンキュ – (Thank u)

8181= バイバイ (Bai bai) – Tạm biệt

15 = いちこ・いちご (ichigo) – Trái dâu

1414 = いよいよ (Iyo Iyo) – được thôi được thôi

084 = おはよ (Ohayo) – Chào buổi sáng

0833 = おやすみ (Oyasumi) – Chúc ngủ ngon

Nâng cấp lên chút nào

0139 = だいすき (daisuki) – Anh yêu em

394 = 好きよ (sukiyo) – Yêu lắm đấy

8110 = バイト (baito) – Làm thêm

4510 = 仕事 (shigoto)- công việc

724106 = 何してる (Nani shiteru) – đang làm gì đấy

111017 = 会いたいな (aitai na) – Anh muốn gặp em

4949 = 至急至急 (Shikyū shikyū) – Khẩn cấp, khẩn cấp

02106 = 待ってる (matteiru) – đang chờ đây

3341 = 淋しい (sabishii) – Cô đơn quá

4989 = 四苦八苦 (しくはっく) – Lao lực

061 = 悪い(ダメ)(warui- dame) – không được

7974 = 泣くなよ (nakunayo) – Đừng khóc mà

2689 = プロ野球 (Puro Yakyū) – Bóng chày chuyên nghiệp

64874 = 虫歯なし (Mushiba nashi) – Không sâu răng

Thế nào! Bạn có thấy tiếng Nhật rất là 2932 ( 複雑- Fukuzatsu– phức tạp) không? Thế nhưng với những kiểu tiếng Nhật biến tấu như thế này, không những khiến cách nói chuyện của bạn thêm thú vị, huyền bí mà lại còn rất ngầu nữa.

Trên đời này cũng có lắm chuyện chẳng dám nói bằng lời, những lúc như vậy, hãy cứ mã hóa ra thành con số và đừng ngần ngại truyền đi thông điệp của mình nhé. Bằng những dãy số vô hồn lạnh lùng nhưng đằng sau nó lại chứa đựng những lời yêu thương chân thành, đúng là thú vị phải không nào.

Sachiko

SHARE