HẾT HỒN với 80 từ vựng tiếng Nhật về mùa thu

Thời tiết ở Nhật đã chuyển dần sang thu, đôi khi muốn trải lòng bằng tiếng Nhật mà không biết từ vựng tiếng Nhật về mùa thu như thế nào thì thật là quá quê mùa. Đừng lo, hãy theo dõi bài viết dưới đây để bỏ túi những từ vựng tiếng Nhật bổ ích cho mình nhé!

I. TỪ VỰNG TIẾNG NHẬT VỀ 4 MÙA TRONG NĂM
Từ vựng tiếng Nhật 4 mùa trong năm Từ vựng tiếng Nhật 4 mùa trong năm
1. 季節 = きせつ: mùa

2. 春 = はる (Haru): mùa xuân

3. 夏 = なつ (Natsu): mùa hè

4. 秋 = あき (Aki): mùa thu

5. 冬 = ふゆ (Fuyu): mùa đông

II. TỪ VỰNG TIẾNG NHẬT VỀ MÙA THU

Còn gì tuyệt vời hơn với những từ vựng nhắm mắt là thấy mùa thu, cùng đón xem những từ vựng tiếng Nhật về mùa thu được sử dụng nhiều nhất trong năm nhé!

1. 百舌 (Mozu): Một loại chim nhỏ thuộc họ Mozuku, đầu màu nâu, lưng màu tro và mỏ cong như gọng kìm. Thường cất tiếng hot vào mùa thu.

2. 秋晴 (Aki bare): Cảm giác không khi dễ chịu trong mùa thu, bầu trời tưởng như cao hơn.

het-hon-voi-80-tu-vung-tieng-nhat-ve-mua-thu1

3. 秋深し (Akifukashi): Khoảng thời gian giữa mùa thu.

4. 秋の空 (Aki nosora): Thời tiết mùa thu dễ thay đổi, từ này còn chỉ tâm ý dễ chuyển.

5. 鰯雲 (Iwashi gumo): Một loại đám mây cao khoảng từ 9km từ mặt đất trở lên, trắng loang lổ, trông như bầy cá Iwashi.

6. 刈田 (Karita): Ruộng lúa sau khi thu hoạch, chỉ còn trơ lại những gốc rạ, mang cảm giác cô tịch.

het-hon-voi-80-tu-vung-tieng-nhat-ve-mua-thu2

7. 寒露(Kanro): Một trong 24 khí tiết, khoảng mùng 8 tháng 10.

8. 霧 (Kiri): Đây là hiện tượng xảy ra vào mùa thu từ sáng sớm đến trưa, khi hơi nước bốc lên không trung, ở Việt Nam gọi là sương mù.

9. 処暑 (shosho): Một trong 24 khí tiết, khoảng 23 tháng 8, là lúc cái nóng của mùa hè đã hết.

10. 霜降 (Sou Kou): 1 trong 24 khí tiết, diễn ra vào khoảng 23 tháng 10, tiết sương giáng.

het-hon-voi-80-tu-vung-tieng-nhat-ve-mua-thu3

11. 灯火親しむ (Touka shitashimu): mùa thu là khí tiết dễ chịu, chong đèn đọc sách là thích hợp nhất vào mùa này.

12. 二百十日 (Nihyaku tooka): kể từ ngày lập xuân, 110 ngày sau tức là ứng vào ngày 1 tháng 9 thì lúc này bão hay kéo tới, báo hiệu những gay go cho nông gia.

13. 野分 (Nowaki): Bão nhiệt đới.

14. 白露 (Hakuro): 1 trong 24 khí tiết, khoảng mùng 8 tháng 9, sương đọng trên lá báo hiệu mùa thu nhưng vẫn còn những đợt nắng nóng.

15. 待宵 (matsuyoi): Yến thưởng trăng trong đêm âm lịch 14 tháng 8.

16. 山粧う (Yama Yosoou): Mùa thu cây cỏ trên núi chuyển sang sắc đỏ, nhìn từ xa trông như núi đang trang điểm.

het-hon-voi-80-tu-vung-tieng-nhat-ve-mua-thu4

17. 夜長 (Yonaga): Hiện tượng ngày chóng tàn đêm kéo dài.

18. 立秋 (Risshi): 1 trong 24 khí tiết, tiết lập thu khoảng ngày 7, 8 tháng 8. Trong lịch để từ ngày này trở đi là mùa thu nhưng thực tế tại Nhật là thời kỳ nóng nhất trong năm.

III. TỪ VỰNG TIẾNG NHẬT VỀ THỜI TIẾT

1. 天気 = てんき ( tenki): Thời tiết

2. 天気予報 = てんきよほう (tenki yohou): Dự báo thời tiết

3. 晴れ = はれ (hare): Quang mây, trời rõ

4. 快晴 = かいせい ( kaisei): Trời có nắng và ít mây

5. 太陽 = たいよう (taiyou): Mặt trời

6. 曇り = くもり (kumori): Trời nhiều mây

het-hon-voi-80-tu-vung-tieng-nhat-ve-mua-thu5

7. 雲 = くも ( kumo): Mây

8. 雪 = ゆき( yuki): Tuyết

9. 大雪 = おおゆき (ooyuki): Tuyết dày

10. 霰 = あられ (arare): Mưa đá

11. 雹 = ひょう (hyou): mưa đá

12. 霙 = みぞれ (mizore): Thời tiết có cả mưa và tuyết

13. 雷 = かみなり(kaminari ): Sấm

14. 雨 = あめ (ame): Mưa

15. 洪水 = こうずい (kouzui): Lũ lụt

16. 大雨 = おおあめ (ooame): Mưa rào

het-hon-voi-80-tu-vung-tieng-nhat-ve-mua-thu6

17. 豪雨 = ごうう (gouu): Mưa rất to

18. 暴風雨 = ぼうふうう (boufuuu): Mưa bão

19. 海風 = うみかぜ/かいふう (umikaze/kaifuu): Gió biển

20. 乾燥 = かんそう (kansou): Sự khô hạn

21. 津波 = つなみ (tsunami): Sóng thần

22. 春雨 = しゅんう/はるさめ (shunu/harusame): Mưa mùa xuân

23. 酸性雨 = さんせいう (sanseiu): Mưa axit

24. 局地的な雨 = きょくちてきなあめ (kyokuchitekina ame): Mưa rải rác

25. 梅雨 = つゆ/ばいう (tsuyu/baiu): Mùa mưa

26. 湿気 = しっけ (shikke): Độ ẩm

27. 乾季 = かんき (kanki): Mùa khô

het-hon-voi-80-tu-vung-tieng-nhat-ve-mua-thu7

28. 霧 = きり (kiri): Sương

29. 季節風 = きせつふう (kisetsufuu): Gió mùa

30. 気温 = きおん (kion): Nhiệt độ

Còn tiếp….

Nguồn: TTCVN

SHARE