Học tiếng Nhật: Phân biệt について、に関して、に対して、にとって

1, について、に関して

1

*Ý nghĩa: (Về, liên quan đến …)

*Cách sử dụng: N+ については ・ についての+N N+ に関しては ・ に関する+N (cách nói lịch sự hơn について)

*VD: 1) Vấn đề về ô nhiễm môi trường chúng tôi đang xem xét.

環境汚染についての問題を検討しています。 (かんきょうおせん についての もんだいを けんとうしています。)

環境汚染に関する問題を検討しています。 (かんきょうおせん にかんする もんだいを けんとうしています。)

2) Về câu hỏi của anh cho phép chúng tôi xin được phát biểu ý kiến như sau.

ご質問についての意見を発表させていただきたいんです。 (ごしつもん についての いけんを はっぴょうさせていただきたいんです。)

ご質問に関する意見を発表させていただきたいんです。 (ごしつもん にかんする いけんを はっぴょうさせていただきたいんです。)

2, N+に対して・に対しては・に対する+N

*Ý nghĩa: (Về, liên quan đến …:Biểu thị phản ứng, hành động, tình cảm, thái độ hướng tới một đối tượng nào đó)

*VD: 1) Phải tăng thuế đối với đồ nhập khẩu để bảo vệ hàng hóa trong nước.

内国品を守るために輸入品に対する税金を上げなければなりません。 (ないこくひんを まもるために ゆにゅうひん にたいする ぜいきんを あげなければならなりません。)

2) Đối với nhân viên không được nói những lời thất lễ đối với khách hàng.

社員なら、お客さんに対して失礼な言葉を言ってはいけない。 (かいしゃなら、おきゃく にたいして しつれいなことばを いってはいけない。)

社員に対して、お客さんに失礼な言葉を言ってはいけない。(Cách biểu thị trong nội quy) (かいしゃにたいして、おきゃくに しつれいなことばを いってはいけない。)

3) Thái độ của trưởng phòng đối với người mắc lỗi thật nghiêm khắc.

過った社員に対する部長の態度は厳しいです。 (あやまったかいしゃ にたいする ぶちょうのたいどは きびしいです。)

3, にとって(N +にとって)

*Ý nghĩa: (Đối với …/ theo … , thì … : Ai đó bày tỏ, quan điểm, lập trường, ý kiến)

*VD: 1) Đối với một người nhân viên như tôi thì không được nói những lời thất lễ đối với khách hàng.

社員の私にとって、お客さんに対して失礼な言葉を言ってはいけない。 (かいしゃのわたし にとって、おきゃくにたいして しつれいなことばを いってはいけない。)

2) Đối với tôi, bà ấy như một người mẹ.

私にとって、彼女はまるで母親のような存在だ。 (わたしにとって、かのじょうは まるでははおやの ようなそんざいだ。)

NGuồn: Nhatngukosei.com

SHARE