Học tiếng Nhật qua bài hát: 蛍火の杜へ (Nhạc phim Mộ đom đóm)

Đã ba mươi năm kể từ khi phim hoạt hình Mộ Đom Đóm do Ghibli sản xuất ra đời, lấy đi nước mắt của hàng triệu người xem trên khắp thế giới. Trong một buổi sáng cuối tuần lạnh giá như hôm nay, còn gì tuyệt vời hơn khi được thưởng thức một bộ phim tuyệt vời và đầy cảm động như thế này nhỉ.

Và để giúp các bạn có thể cảm nhận được hết những cảm xúc từ bộ phim này, hôm nay trong chuyên mục học tiếng Nhật qua bài hát, trung tâm tiếng Nhật Kosei xin giới thiệu tới các bạn bản nhạc phim 蛍火の杜へ vô cùng cảm động này nhé!

Cùng lắng nghe và học các từ vựng xuất hiện trong bài hát nhé!

 

Học tiếng Nhật qua bài hát: 蛍火の杜へ

梅雨(つゆ)の真(ま)ん中(なか)

今日(きょう)は雨上(あめあ)がり

生温(なまぬる)い風(かぜ)

静(しず)かな夜道(よみち)を

通(とお)り抜(ぬ)ける 夏(なつ)が近(ちか)い

Giữa mùa mưa ẩm ướt

Hôm nay sau cơn mưa

Một làn gió tươi mới và ấm áp

Thoảng qua con phố đêm yên lặng

Mùa hè đã sắp đến rồi

Từ mới:

梅雨(つゆ) (MAI VŨ): mùa mưa

真(ま)ん中(なか) (CHÂN TRUNG): chính giữa

雨上(あめあ)がり: sau cơn mưa

生(なま) (SINH): tươi mới, sống

温(ぬる)い (ÔN): âm ấm, nguội

風(かぜ) (PHONG): gió

静(しず)か (TĨNH): yên tĩnh

通(とお)り抜(ぬ)ける: đi xuyên qua

夏(なつ) (HẠ): mùa hè

近(ちか)い (CẬN): gần

光(ひか)り輝(かがや)き

この目(め)を奪(うば)い

手(て)にしたくなる

触(ふ)れてみたくなる

あなたはこの蛍(ほたる)のよう

Tia nắng toả sáng lấp lánh

Nhưng lại cướp mất đôi mắt của tôi

Tôi muốn giữ lấy

Tôi muốn chạm tay vào

Bạn giống như đom đóm vậy

Từ mới:

光(ひか)り (QUANG): ánh sáng

輝(かがや)き (HUY): ánh sáng rực rỡ, ánh sáng huy hoàng

奪(うば)い (ĐOẠT): tước đoạt, chiếm đoạt

触(ふ)れる (XÚC): sờ, chạm

蛍(ほたる)(HUỲNH): con đom đóm

もういいかい まだみたい

もういいかい その心(こころ)

Bạn đã sẵn sàng chưa? Tôi vẫn đang nhìn

Bạn đã sẵn sàng chưa? Trái tim tôi

あなたの気持(きも)ちが見(み)えない

望(のぞ)むほど苦(くる)しくなる

それでも嫌(きら)いになれない

Tôi không thể nhìn thấy cảm xúc của bạn

Càng ước muốn bao nhiêu tôi càng đau buồn bấy nhiêu

Vì vậy tôi vẫn không thể ghét bạn được

Từ mới:

気持(きも)ち (KHÍ TRÌ): cảm giác, cảm tình

見(み)えない (KIẾN): không thể nhìn được

望(のぞ)む (VỌNG): nguyện vọng, kỳ vọng

苦(くる)しい (KHỔ): cực khổ, đau đớn

嫌(きら)い (HIỀM): ghét

ふわりふわりと

宙(ちゅう)を舞(ま)う蛍(ほたる)

少(すこ)し離(はな)れた場所(ばしょ)から

見(み)るのが一番(いちばん)いい

そっと そっと

Nhẹ nhàng, thật nhẹ nhàng

Những chú đom đóm nhảy múa trong không gian

Vì ở đó chỉ cách xa một chút

Tôi thích nhất nhìn những khoảnh khắc như thế

Khẽ chạm vào ánh sáng ấy

Từ mới:

ふわり: nhẹ nhàng

宙(ちゅう) (TRỤ): không gian

舞(ま)う (VŨ): nhảy múa

離(はな)れる (LI): cách li, chia cách, tách xa

場所(ばしょ) (TRƯỜNG SỞ): địa điểm

見(み)る (KIẾN): nhìn

そっと : nhẹ nhàng

つかめない 届(とど)かない

つかめない その心(こころ)

Tôi không thể giữ nó, tôi không thể đạt

Tôi không thể giữ nó, trái tim của bạn

Từ mới:

届(とど)ける: (GIỚI): đưa đến

‘自分(じぶん)だけが思(おも)っている’

感(かん)じると泣(な)きたくなる

同(おな)じ気持(きも)ちにはなれない

Đây chỉ là suy nghĩ của riêng tôi sao?

Mỗi khi nghĩ như vậy, tôi đều bật khóc

Vậy còn cảm giác của bạn có giống như vậy không?

Từ mới:

自分(じぶん) (TỰ PHÂN): tự mình

感(かん)じる (CẢM): cảm giác

泣(な)く (KHỐC): khóc

同(おな)じ (ĐỒNG): giống

もういいかい まだみたい

もういいかい その心

Bạn đã sẵn sàng chưa? Tôi vẫn đang nhìn

Bạn đã sẵn sàng chưa? Trái tim tôi

あなたの気持(きも)ちが見(み)えない

望(のぞ)むほど苦(くる)しくなる

それでも嫌(きら)いになれない

Tôi không thể nhìn thấy cảm xúc của bạn

Càng ước muốn bao nhiêu tôi càng đau buồn bấy nhiêu

Vì vậy tôi vẫn không thể ghét bạn được

感(かん)じると泣(な)きたくなる

あなたの気持(きも)ちが知(し)りたい

Mỗi khi nghĩ như thế, tôi lại muốn khóc

Tôi muốn biết cảm giác của bạn

あなたの気持(きも)ちが見(み)えない

梅雨(つゆ)の真(ま)ん中(なか

今日(きょう)は雨上(あめあ)がり

生温(なまぬる)い風(かぜ)

静(しず)かな夜道(よみち)を

Tôi không thể nhìn được cảm xúc của bạn

Giữa mùa mưa ẩm ướt

Hôm nay sau cơn mưa

Một làn gió tươi mới và ấm áp

Thoảng qua con phố đêm yên lặng

それでも嫌(きら)いになれない

静(しず)かな夜道(よみち)を

通(とお)り抜(ぬ)ける夏(なつ)が近(ちか)い

Vì vậy, tôi không thể ghét bạn được

Thoảng qua con phố đêm yên lặng

Mùa hè đã sắp đến rồi

今日(きょう)は雨上(あめあ)がり

夏(なつ)が近(ちか)い

Sau cơn mưa hôm nay

Mùa hè sắp đến rồi

Nguồn: tiengnhatkosei

SHARE