Học từ vựng tiếng Nhật bài 4 – Minna qua Flashcard

381891

Từ vựng tiếng Nhật bài 4 sẽ tiếp tục giới thiệu đến người học khoảng gần 50 từ mới. Bên cạnh đó, trong bài học số 4 này, giáo trình sẽ đưa ra các Ngữ pháp về động từ và trợ từ.

Minna No Nihongo vẫn đang là cuốn sách học từ vựng tiếng Nhật cơ bản nhất hiện tại, dành cho các bạn học tiếng Nhật ở trình độ sơ cấp. Bài viết này sẽ giới thiệu đến các bạn bài 4 Từ vựng tiếng Nhật.

Từ vựng tiếng Nhật bài 4

Phần 1: Từ vựng tiếng Nhật Phần 2: Ngữ pháp tiếng Nhật Phần 3: Học bài 4 với ứng dụng Flashcard

Phần 1: Từ vựng tiếng Nhật

Từ vựng Phiên âm Dịch nghĩa
おきます <okimasu> thức dậy
ねます <nemasu> ngủ
はたらきます <hatarakimasu> làm việc
やすみます <yasumimasu> nghỉ ngơi
べんきょうします <benkyoushimasu> học tập
おわります <owarimasu> kết thúc
デパート <DEPA-TO> cửa hàng bách hóa
ぎんこう <ginkou> ngân hàng
ゆうびんきょく <yuubinkyoku> bưu điện
としょかん < <toshokan> thư viện
びじゅつかん <bijutsukan> viện bảo tàng
でんわばんごう <denwabangou> số điện thoại
なんばん <nanban> số mấy
いま <ima> bây giờ
~じ <~ji> ~giờ
~ふん(~ぷん) <~fun> <~pun> ~phút
はん <han> phân nửa
なんじ <nanji> mấy giờ
なんぷん <nanpun> mấy phút
ごぜん <gozen> sáng (AM: trước 12 giờ)
ごご <gogo> chiều (PM: sau 12 giờ)
あさ <asa> sáng
ひる <hiru> trưa
ばん <ban> tối
よる <yoru> tối
おととい <ototoi> ngày hôm kia
きのう <kinou> ngày hôm qua
きょう <kyou> hôm nay
あした <ashita> ngày mai
あさって <asatsute> ngày mốt
けさ <kesa> sáng nay
こんばん <konban> tối nay
ゆうべ <yuube> tối hôm qua
やすみ <yasumi> nghỉ ngơi (danh từ)
ひるやすみ <hiruyasumi> nghỉ trưa
まいあさ <maiasa> mỗi sáng
まいばん <maiban> mỗi tối
まいにち <mainichi> mỗi ngày
ペキン <PEKIN> Bắc Kinh
バンコク <BANKOKU> Bangkok
ロンドン <RONDON> Luân Đôn
ロサンゼルス <ROSANZERUSU> Los Angeles
たいへんですね <taihendesune> vất vả nhỉ
ばんごうあんない <bangouannai> dịch vụ 116 (hỏi số điện thoại)
おといあわせ <otoiawase> (số điện thoại) bạn muốn biết / hỏi là
~を おねがいします <(~o) onegaishimasu> Làm ơn~
かしこまりました <kashikomarimashita> Hiểu rồi

Trên đây là khoảng 50 từ vựng sẽ xuất hiện trong bài học số 4: Từ vựng tiếng Nhật Minna No Nihongo. Ở trình độ sơ cấp, việc ghi nhớ được các từ vựng này là rất quan trọng, góp phần xây dựng nền tảng cho việc học tiếng Nhật sau này.

Bạn đọc có thể tìm hiểu cách ghi nhớ từ vựng qua Flashcard ở phần cuối bài viết nhé.

Phần 2: Ngữ pháp tiếng Nhật Khác với 3 bài trước, Từ vựng tiếng Nhật bài 4 sẽ giới thiệu đến các bạn 2 loại từ trong tiếng Nhật, Động từ và Trợ từ cũng như cách sử dụng chúng.

Động Từ

Động từ chia làm 3 lọai : – Động từ quá khứ – Động tù hiện tại – Động từ tương lai

a) Động từ hiện tại – tương lai

Có đuôi là chữ ます<masu> Ví dụ : わたしはくじにねます <watashi wa kuji ni nemasu> ( tôi ngủ lúc 9 giờ ) わたしはたまごをたべます <watashi wa tamago o tabemasu> ( tôi ăn trứng ) – Nếu trong câu có từ chỉ tương lai như : あした <ashita>(ngày mai)… thì động từ trong câu đó là tương lai

động từ tiếng nhật
động từ tiếng nhật

Ví dụ : あしたわたしはロンドンへいきます <ashita watashi wa RONDON e ikimasu> (Ngày mai tôi đi Luân Đôn) ( Chữ e ở câu trên viết là へ<he> nhưng đọc là e vì đây là ngữ pháp )

b) Động từ quá khứ

Có đuôi là chữ ました<mashita> Ví dụ : ねました<nemashita> (đã ngủ) たべ、ました<tabemashita >(đã ăn) Hiện tại sang quá khứ : ますーました<masu – mashita> ( bỏ chữ su thêm chữ shita vào )

Trợ từ

Trợ Từ theo sau động từ có nhiều trợ từ, nhưng đây là 3 trợ từ ở sơ cấp :

a) へ<he >(đọc là e) : Chỉ dùng cho 3 động từ

– いきます<ikimasu> : đi – きます<kimasu> : đến – かえります<kaerimasu> : trở về

b) を<o> (chữ を<o> thứ hai) : Dùng cho các tha động từ

381893

từ vựng tiếng nhật sơ cấp bài 4

c) に<ni> : dùng cho các động từ liên quan đến thời gian như

– ねます<nemasu> : ngủ – おきます<okimasu> : thức dậy – やすみます<yasumimasu> : nghỉ ngơi – おわります<owarimasu> : kết thúc Đặc Biệt : あいます<aimasu> ( gặp ) Ví dụ : わたしはしちじにねます <watashi wa shichiji ni nemasu> ( tôi ngủ lúc 7 giờ ) わたしはビンにあいます <watashi wa BINH ni aimasu> ( tôi gặp BINH )

Bài học số 4 – Minna này đã bắt đầu giới thiệu những kiến thức nâng cao hơn 1 chút ở phần Ngữ pháp. Hãy cùng Minder trải nghiệm công cụ hỗ trợ ghi nhớ khiến những kiến thức trên đây trở nên đơn giản hơn nhiều nhé ?

Phần 3: Học từ vựng qua Flashcard Bộ 50 bài Từ vựng tiếng Nhật Minna No Nihongo đã được thêm vào chương trình Tiếng Nhật cho người mới bắt đầu trên Minder, bao cả bài học số 4 trên đây.

Bạn đọc có thể tải về ứng dụng Minder trên điện thoại hoặc truy cập Minder.vn để bắt đầu học từ vựng – ngữ pháp với Flashcard và rất nhiều tính năng hỗ trợ ghi nhớ khác! Minder hỗ trợ người học ghi nhớ đến 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc, Viết.

SHARE