Kính ngữ – Cách nói lịch sự trong tiếng Nhật

Cách sử dụng kính ngữ trong tiếng Nhật – Kính ngữ không chỉ sử dụng lúc nói mà hơn hết thường được sử dụng trong cả văn viết. Khi nói chuyện trực tiếp có thể hiểu nhau thông qua thái độ, âm điệu giọng nói, cách nói. Nhưng trong văn viết thì không thể nhìn thấy đối phương mà phải thể hiện tâm trạng bằng từ ngữ nên vô cùng khó khăn khi sử dụng từ, đặc biệt là kính ngữ.

Sử dụng kính ngữ để thể hiện sự tôn trọng là một trong những cách dùng trong tiếng Nhật giúp tạo thiện cảm với đối phương và giúp cho hoạt động giao tiếp được trơn tru mặc dù không thể nhìn thấy trực tiếp đối phương. Hãy cùng Thư viên giáo trình tiếng Nhật ôn tập lại kính ngữ nào!

Cách sử dụng kính ngữ trong tiếng Nhật bao gồm:

Chuyển đổi từ ngữ thông thường để tạo ra kính ngữ:

Trong tiếng Nhật, cùng một ý nghĩa nhưng tùy vào tình huống hoặc đối tượng nói chuyện mà có nhiều cách nói khác nhau. Thông thường bạn muốn nói hôm nay, bạn sẽ dùng là 今日ーきょう, nhưng để lịch sử hơn bạn không nên dùng 今日mà dùng 本日ーほんじつ có cùng ý nghĩa là hôm nay nhưng mức lịch sự lại cao hơn nhiều. Dưới đây là cách chuyển một số từ mà chúng ta thường dùng:

こっち、そっち、あっち、どっち、どこ --> こちら、そちら、あちら、どちら、どちら

今日、あした、、あさって、きのう、おととい --> 本日、明日、、明後日、昨日、一昨日

次の日、次の次の日、今、この間、その日--> 翌日、翌々日、ただいま、先日、当日

去年、おととし、ゆうべ、けさ、あしたの朝 --> 昨年、一昨年、昨晩、けさぼど、明朝

Cách sử dụng khiêm nhường và tôn kính trong kính ngữ tiếng Nhật :

Chúng ta thường bỡ ngỡ tại sao với một từ, lại có nhiều hình thức kính ngữ, lúc phải dùng từ này nhưng lúc phải dùng từ kia. Bởi kính ngữ có 2 nhóm: khiêm nhường và tôn kính. khi nói về mình thì dùng cách nói khiêm nhường, khi nói về đối phương thì dùng cách nói tôn kính. khiêm nhường và tôn kính còn có cách gọi khác là “Ngôi thứ nhất” và “Ngôi thứ ba”. Có rất nhiều loại từ, mình xin giới thiệu một số từ thường được sử dụng để các bạn dễ chuyển sang khiêm nhường và tôn kính:

Cá nhân 個人:khiêm nhường 私 ー tôn kính oo様/貴殿

Nhóm người 複数人:khiêm nhường 私ども/手前でも/一同 - tôn kính 各位/ご一同様

Công ty, đoàn thể 会社/団体:khiêm nhường 弊社/商社/当社 - tôn kính 貴社/御社

Sử dụng kính ngữ trong tiếng Nhật bằng cách gắn お/ご

Một số từ thông thường, để tạo thành kính ngữ, người Nhật sẽ thêm vào ngay phí trước từ đó お/ご. Vậy lúc nào thêm お và lúc nào thêmご

お Thường gắn với những từ là âm Kunyomi và những từ có chữ Kana phía sau chữ Hán お所、お心遣い、お考え、お知らせ、お尋ね、お答え、お忙しい、お暑い và cũng thường được gắn với những từ được sử dụng trong cuộc sống hằng ngày như お茶、お盆、、お食事、お電話、お時間、お世話、お料理 . Còn lại ご thường được gắn với âm Onyomi như ご配慮、ご意見、ご通知、ご質問、ご希望. Tuy tuy nhiên cũng có một số ngoại lệ như ごひいき、ごゆっくり. Đặc biệt, cũng có một số từ có thể sử dụng với cả お và ご như お返事、ご返事. Nhóm kính ngữ này được sử dụng khi nói về trạng thái, đồ vật, hành vi của người lớn hơn mình hay người mà mình tôn kính và sử dụng khi những đồ vật, hành vi của mình hay người trong gia đình mình có gây ảnh hưởng đến người lớn hớn mình hay người mà mình tôn kính

Ngoài ra còn có một số cách gắn như: thêm vào phần chính của động từ する với cấu trúc お/ご+Vます+になる sử dụng khi nói về tính trạng, đồ vật hành vi của người lớn hơn mình hoặc người mà mình muốn thể hiện sự tôn kính và cấu trúc お/ご+Vます+Vします/いたします sử dụng khi đồ vật, hành vi của mình hay người trong gia đình mình có gây ảnh hưởng đến người lớn hơn mình hay người mà mình tôn kính

Cách sử dụng kính ngữ của trong động từ tiếng Nhật:

Cách sử dụng kính ngữ đối với một số động từ là mặc định, không có công thức, nên các bạn phải cố gắng học thuộc nha. Sau đây mình đưa ra một vài ví dụ

行きます+来ます --> Tôn kính いらっしゃいます/おいでになります/お見えになります - Khiêm nhường 参ります/伺います

います --> Tôn kính いらっしゃいます - Khiêm nhường おります

知っています --> Tôn kính ご存知です - Khiêm nhường 存じております。

知りません -->  Khiêm nhường そんじません

思います --> Khiêm nhường 存じます/拝察します

見ます --> Tôn kính ご覧になります/ご高覧になります ー Khiêm nhường 拝見します

Các cách sử dụng kính ngữ khác trong tiếng Nhật

Các tình huống trong đời sống hằng ngày có rất nhiều hành vi và tâm trạng khác nhau. Hành động từ bây giờ sẽ bắt đầu làm, hành động đã làm và nhờ vả ai làm gì… là những hành động mà bản thân mình và đối phương tương tác lẫn nhau. Nhiều bạn nghĩ rằng cách sử dụng các từ như ください, いただきます khá phức tạp. Những thật ra không khó khăn lắm đâu. Bí quyết là bạn xác định được ‘ai thực hiện hành động“. Hạn hãy suy nghĩ xem “ai’ là người thực hiện hành động.

Cách nói khi bạn nhờ vả đối phương (đối phương thực hiện hành động) お願いします/お願いいたします/お願い申し上げます

~ください/くださいませ

~くださいますようお願いします/お願いいたします/お願い申し上げます

~いただきたいと存じます/いただきたく存じます

~いただきたくお願いいたします/お願い申し上げます

~いただけますと幸いでございます

~いただけますしょうか

~いただけますようお願いします/お願いいたします/お願い申し上げます

Cách nói khi bạn sẽ làm / đã làm gì cho đối phương (bạn thực hiện hành động) ~いたします

~させていただきます

~させていただきたいと存じます/させていただきたく存じです

Cách nói khi bạn cần sự cho phép / đồng ý của đối phương (bạn thực hiện hành động) ~させてくださいいますようお願いします/お願いいたします/お願い申し上げます

~させていただきたくお願いします/お願い申し上げます

~させていだだけますでしょうか

~させていただけますようお願いします/お願いいたします/お願い申し上げます

~させていただきたいのですが、よろしいでしょうか

Hiểu được kính ngữ đã là một vấn đề khó khăn và làm thế nào để sử dụng kính ngữ trong tiếng Nhật một cách hiệu quả lại càng khó khăn hơn. Hy vọng rằng với bài viết học tiếng Nhật này, bạn học sẽ phần nào hiểu hơn và kính ngữ.

Nguồn: giaotrinhtiengnhat.com

SHARE