Ngữ pháp N3 bài 10

40.~ようにする:     Chắc chắn làm, cố làm

Giải thích:

Biểu thị ý nghĩa là quyết tâm, nổ lực, e dè, để hướng đến tạo lập hành vi hay tình huống

Ví dụ:

Thế nào tôi cũng sẽ tìm cách liên lạc

必ず連絡をとるようにする。

Chúng ta hãy cố gắng không ngủ dậy trễ

朝寝坊しないようにしよう。

Tôi đã nói lớn tiếng để những người ngồi hàng ghế sau cũng có thể nghe được

後ろの席の人にも聞こえるように大きな声で話した。

41. ~はじめる~(~始める):Sẽ bắt đầu

Giải thích:

Thể hiện sự bắt đầu của một sự việc nào đó

Ví dụ:

Lá cây sẽ bắt đầu rụng vào mùa thu

秋には葉が散る始めです。

Bọn trẻ 6 tuổi sẽ vào lớp một

子供たちは6歳で小学校に行き始める

Nếu muốn giỏi tiếng Nhật thì phải học nghêm túc

日本語が上手になりたいのなら、真剣に習い始めるべきだ。

42.~ても~:   Cho dù ~ cũng

Giải thích:

Vて+ても

Aい → く+ても

N/Aな+でも

Ví dụ:

Dù có bất tiện, thì loại máy này dùng quen rồi, vẫn dễ dùng hơn

不便でも、慣れた機会のほうが使いやすい。

Dù cho gió có lạnh đi nữa, tôi cũng không sao

風が冷たくても平気だ

Dù cho không làm được bây giờ, thì cũng không việc gì phải thất vọng cả

今すぐできなくても、がっかりする必要はない

Cho dù cha mẹ có phản đối, tôi vẫn không từ bỏ ý định kết hôn với anh ấy

たとえ両親に反対されても彼との結婚はあきらめない

Dù không muốn cũng phải ăn

ほしきなくても、食べなけらばいけない。

43.~として~: Xem như là, với tư cách là

Giải thích:

Dùng để nói rõ lập trường, danh nghĩa, tư cách

Ví dụ:

Tôi đang học ở đại học này với tư cách là lưu học sinh

留学生として、この大学で勉強している。

Tôi đang học thư pháp như là một sở thích

趣味として書道を勉強している。

Tiếp đãi Tổng thống như một quốc khách

大統領を国賓として待遇する

Đà Lạt từ xưa đến nay được xem là một nơi nghỉ mát được ưa chuộng

Da Latは古くから避暑地として人気があるところだ。

Anh ta được biết đến như là một nhà văn nhiều hơn là một giáo sư đại học

彼は大学の教授としてより、むしろ作家としてのほうがよく知られている。

SHARE