Ngữ pháp N3 bài 8

32. ~むしろ~: Trái lại, ngược lại

Giải thích:

Dùng để so sánh 2 sự việc, thể hiện ý nghĩa bên nào có mức độ cao hơn

Ví dụ:

Cô ấy mà thân thiện à? Ngược lại rất khó gần thì có

彼女は親切?むしろ割りに気難しい。

Tình hình kinh tế có tốt lên đâu, ngược lại còn tệ đi ấy chứ

景気はよくなるどころか、むしろ悪くなってきている。

Chú ý:

Ngoài ra còn dùng ở hình thức 「XよりもむしろY」diễn tả bên Y có mức độ cao hơn

Về điểm này thì ngược lại học sinh biết nhiều hơn giáo viên

この点については教師よりもむしろ学生の方がよく知っている。

33. ~せえ~: Đến cả, thậm chí ~

Giải thích:

Lấy ví dụ cực đoan nhất để diễn tả tính chất đương nhiên những vấn đề khác (ở mức độ thấp hơn)

Ví dụ:

Những chuyện như thế thì ngay cả học sinh tiểu học cũng biết

そんなことは小学生でさえ知ってるよ

Cuốn sách ấy rất hấp dẫn, hấp dẫn đến mức tôi không muốn ngừng đọc phút nào, ngay cả trong giờ cơm

その本はあまりにも面白くて、食事の時間さえもったいないと思ったほどだった。

Chú ý:

Khi gắn さえvào các danh từ thì các trợ từが ,を được tĩnh lược , còn các trợ từ khác thì có thể giữ nguyên

Hồi đó, tôi túng đến nỗi, nói gì đến học phí, ngay cả tiền nhà cũng không trả nổi

あのころは授業料どころか家賃さえはらえないほどまずしかった。

34.~になれる: Trở thành, trở nên

Ví dụ:

Vì ngày nào cũng học tiếng Nhật nên tôi nghĩ sẽ trở nên giỏi tiếng Nhật

毎日日本語を勉強しているので日本語が上手になれました

Cố ấy không có lực để trở thành giáo viên được

彼女には教師になれるような力量はない

Chúng tôi có cùng chung sở thích nên chắc chắn sẽ trở thành bạn thân với nhau.

わたしたちは趣味が同じのできっと有人になれる。

35. ~にちがいない~ : Đúng là, chắc chắn là ~

Giải thích:

Dùng trong câu khẳng định về một sự thật

Ví dụ:

Bức tranh đằng kia thật tuyệt. Chắc hẳn giá cũng đắt

あそこにかかっている絵はすばらしい。値段も高いにちがいない。

Cứ coi dáng vẻ u sầu của sinh viên mà đoán, bài thi chắc hẳn là khó lắm

学生のゆううつそうな様子からすると、試験は難しかったにちがいない。

Cứ nhìn dáng vẻ hạnh phúc của của người ấy thì biết. Chắc hẳn đã nhận được tin vui

あの人の幸せそうな顔をごらんなさい。きっと知らなかったにちがいない。

SHARE