Những từ lóng tiếng Nhật thông dụng nhất

Cũng như hầu hết các ngôn ngữ khác trên thế giới, tiếng Nhật thông dụng cũng có rất nhiều từ lóng được sinh ra mỗi năm.

Hãy cùng điểm lại 10 từ lóng tiếng Nhật thông dụng nhất hiện nay nhé!

1. Amo-re アモーレ

Nghĩa là người yêu. Từ vựng này nổi tiếng từ sau tuyên bố hẹn hò của 2 nghệ sĩ Nagatomo và Arahira.

2. Fororida フロリダ

Không phải tên một con sông, từ này diễn tả ý nghĩa vì phải đi tắm nên hẹn nói chuyện sau.

Khi đang gọi điện, Line với nhau người trẻ Nhật rất hay nói

「今からフロリダ」(Ima kara Fororida) để thông báo cho đối phương rằng phải đi tắm gấp.

3. Ari yori no ari ありよりのあり

Mức độ chắc chắn (ari) khoảng 70-80% thì gọi là Ari yori no ari.

4. Shokkinngu pi-po-makkusu ショッキングピーポーマックス

Sốc đến nổi tay chân run rẩy cứ như “quẩy” Party People (パーリーピーポ)

5.Guukawa ぐうかわ

Xinh đến nỗi giống như cú đấm vào không trung không thành tiếng. Ý là rất xinh.

6.Yumekawa ゆめかわ

Xinh như mộng.

7. KSK

Hãy làm vợ anh nhé! 「結婚してください」(Kekkon shite kudasai)

8. Gerokawa ゲロカワ

Xinh đến nỗi làm người ta muốn nôn. Nghe thì có vẻ là một câu trêu chọc nhưng thật ra lại là lời khen đấy.

Mà Kawai là được rồi. Sao mà lắm cách nói vậy nhỉ!

9. Manji 卍

Ý nghĩa cơ bản của từ này là cảm thấy phấn chấn. Tuy nhiên qua sự “nhào năn” của lớp trẻ đã thành “Sự gắn kết bạn bè” hoặc “Không có ý nghĩa gì đặc biệt.

10.Ryo りょ

“Tuân lệnh”. Khi đã hiểu hoặc thống nhất một vấn đề gì đó. Từ đúng là Ryokai.

Ngân Yuki Sensei

Nguồn: yeunhatban.com

SHARE