Tổng hợp các mẫu câu tiếng Nhật người Việt hay dùng

Trong bài này, Ad sẽ giúp bạn tổng hợp các mẫu câu tiếng Nhật người Việt hay dùng. Hy vọng sẽ giúp các bạn ứng dụng trong giao tiếp hiệu quả hơn.

1. Nếu làm gì đó
~なら (giả định)
~ば (giả định)
~たら(~かったら、~だったら) (giả định việc gì đã xảy ra)

(“nara” là giả định chung – thiên về giả thiết, “~ ba” là nếu làm gì đó ở thì tương lai, còn “~ tara” là giả định nếu ĐÃ làm gì đó trong quá khứ, tuy nhiên là dùng lẫn thì hầu như cũng không sao.)

(1) 大学(だいがく)に入(はい)りたいなら、勉強(べんきょう)しなさい。
Nếu con muốn vào đại học thì học hành đi.

(2) 買(か)い物(もの)に行(い)けば、漫画(まんが)を買(か)ってちょうだい。
Nếu bạn đi mua đồ thì mua giùm truyện tranh nhé.

(3) 留学(りゅうがく)するなら、英語(えいご)をよく勉強(べんきょう)したほうがいい。
Nếu đi du học thì nên học giỏi tiếng Anh.

(4) 一度(いちど)やってみます。だめだったらやめます。
Tôi sẽ làm thử một lần. Nếu không được thì tôi sẽ bỏ.

(5) 遊牧民(ゆうぼくみん)になれば、どんなに自由(じゆう)になるのでしょう。
Nếu trở thành người du mục thì cuộc sống sẽ tự do nhường nào?

2. Mỗi – (thời gian) làm gì mấy lần
[Thời gian] に~回(かい)

(“ni” = trong (bao lâu), “kai” = “lần” chỉ số lần, tần suất làm việc gì đó)

私(わたし)は1か月(げつ)にハイキングを2回(かい)しています。
Tôi một tháng đi leo núi 2 lần.

3. Muốn có ~ 
Nがほしい。(~が欲しい)

(1) 車(くるま)が欲(ほ)しい。Tôi muốn có xe hơi.

(2) お金(かね)が欲(ほ)しい。Tôi muốn có tiền.

4. Có vẻ muốn, muốn làm việc gì (chỉ dùng cho ngôi thứ 3)
~したがる(したい+がる)

(Dùng cho ngôi thứ 3 vì người nói không thể biết người kia muốn gì, mà chỉ quan sát thấy người đó “có vẻ” muốn làm gì. “~ shitai” không thể dùng cho ngôi thứ 3 mà phải dùng “~ shitagaru” nhưng thực ra dùng “~ shitai” cho ngôi thứ 3 thì người nghe vẫn hiểu nhưng không đúng ngữ pháp tiếng Nhật lắm.)

(1) 彼(かれ)はゲームをやりたがっている。Nó muốn chơi trò chơi.

(2) 彼(かれ)はお金(かね)を欲(ほ)しがっている。Nó muốn tiền.

5. Có thể (chỉ xác suất, khả năng việc gì đó xảy ra)
~かもしれません。(~かもしれない)
(shiru = biết, shirenai = không thể biết, ka mo shirenai = ~ hay không cũng không thể biết)

(Chú ý: xác suất xảy ra ở đây là khoảng 50%)

(1) 彼(かれ)はまだ学生(がくせい)かもしれません。Anh ta có thể đang là học sinh.

(2) 明日(あした)は雨(あめ)が降(ふ)るかもしれません。Ngày mai trời có thể sẽ mưa.

6. Bạn thấy (làm gì đó) thế nào?
~したらどうですか。

(~ shitara = nếu làm ~, dou = thế nào)

A:大学試験(だいがくしけん)に落(お)ちてどうしたらいいか分(わ)からない。
Nếu trượt kỳ thi đại học thì tớ chẳng biết sẽ nên làm gì nữa.

B:タクシーの運転(うんてん)を勉強(べんきょう)したらどう?
Cậu thấy học lái tắc xi thế nào?

7. Những ~ (chỉ số lượng)
[số lượng]も

(“mo” chỉ sự nhiều về số lượng: “những vài ngàn người”, “những mấy tấn”, …)

(1) 今日(きょう)はいい日(ひ)だ。2メットルもある魚(さかな)を釣(つ)れた。
Hôm nay là một ngày tốt lành. Tôi câu được con cá những 2 mét.

(2) 応援(おうえん)チームが優勝(ゆうしょう)したので、広場(ひろば)に数千人(すうせんにん)も集(あつ)まっている。
Vì đội ủng hộ vô địch, những mấy ngàn người tụ tập ở quảng trường.

8. Chỉ có, chỉ 
~しか~ない。
(shika = “chỉ có”, chỉ dùng với phủ định phía sau, có thể bị giản lược khi nói chuyện, ví dụ câu “5 sen en shika …” = “Tôi chỉ có 5 ngàn yên …”)

(1) 砂漠(さばく)には砂(すな)しかない。
Ở sa mạc chỉ có cát.

(2) 私(わたし)は5(5)千円(せんえん)しか持(も)っていない。
Tôi chỉ mang có 5 ngàn yên.

9. Làm ~ sẵn (làm gì sẵn)
~しておく。

(“oku” là “đặt, để”, “~ shite oku” là làm gì sẵn để đấy)

親(おや)から独立(どくりつ)するため、貯金(ちょきん)をしておく。
Để độc lập từ cha mẹ tôi để dành tiền sẵn.

10. Có vẻ như –
~ようです。 (có vẻ như – cảm thấy)
~らしいです。 (có vẻ như – có căn cứ như nghe ai nói)
~みたいです。 (có vẻ như – về mặt thị giác)

(“you” = dạng, vẻ – cảm nhận thấy; “rashii” = nhiều khả năng với căn cứ như nghe ai nói; “mitai” = có vẻ, về mặt trực giác – từ gốc “miru” nghĩa là “nhìn)

(1) 彼(かれ)は引退(いんたい)したようです。さっき彼(かれ)のお友達(ともだち)と会(あ)った。
Có vẻ ông ấy về hưu rồi. Tôi vừa gặp bạn ông ấy xong.

(2) 彼(かれ)は浮気(うわき)をしているらしい。行動(こうどう)が怪(あや)しい。
Có vẻ anh ta đang ngoại tình. Hành động khả nghi lắm.

(3) 雨(あめ)が降(ふ)ったみたい。道(みち)はぬれている。
Có vẻ vừa mưa. Đường đang ướt.

11. Như sắp, có vẻ sắp, có vẻ
~しそうです。

(~ shisou: Như sắp làm gì đó tới nơi)

(1) 彼(かれ)は倒産(とうさん)しそうです。
Anh ta có vẻ sắp phá sản.

(2) 彼(かれ)は暴力(ぼうりょく)を振舞(ふるま)いそうです。
Anh ta có vẻ sắp hành xử bạo lực.

(3) 彼女(かのじょ)は泣(な)き出(だ)しそうに彼(かれ)を見(み)た。
Cô ấy nhìn anh ấy như sắp bắt đầu khóc.

12. Lỡ làm gì mất, trót làm gì
~してしまう。
(shimau = cất đi, ở đây chỉ sự việc gì đã lỡ xảy ra sử dụng “shite shimau”, thường dùng “shite shimatta”)

(1) かぎをなくしてしまった。
Tôi lỡ đánh mất chìa khoa.

(2) 寝てしまった!
Tôi trót ngủ mất.

(3) 厳(きび)しい冬(ふゆ)に十分(じゅうぶん)な薪(たきぎ)がなければ、凍死(とうし)してしまう。
Mùa đông khắc nghiệt mà không có đủ củi thì chết cóng mất.

13. Lẽ ra phải, đáng ra phải (chỉ sự tiếc nuối)
~ばよかった。
~たらよかった。

(1) 日本語(にほんご)をよく勉強(べんきょう)したらよかった。
Lẽ ra tôi phải học giỏi tiếng Nhật.

(2) 朝(あさ)に買(か)い物(もの)しておけばよかった。今台風(いまたいふう)なのでどこへもいけない。
Lẽ ra phải đi chợ sẵn từ sáng. Giờ có bão nên chẳng đi đâu được.

14. Giá mà đã làm gì (chỉ sự tiếc nuối)
~ばよかったのに。
~たらよかったのに。
(“no ni” = “~ mà”, “~ ba” là chỉ nếu làm gì đó)

(1) 日本語(にほんご)をよく勉強(べんきょう)したらよかったのに。
Giá mà tôi học giỏi tiếng Nhật.

(2) 朝(あさ)に買(か)い物(もの)しておけばよかったのに。今台風(いまたいふう)なのでどこへもいけない。
Giá mà tôi đi chợ sẵn từ sáng. Giờ có bão nên chẳng đi đâu được.

15. May mà đã làm gì
~てよかった。(~て良かった)
(Đã có việc gì đó xảy ra, và việc đó tốt (yokatta))

(1) あなたと会(あ)えてよかった。
May mà tôi đã gặp anh.

(2) 大学(だいがく)に合格(ごうかく)してよかった。
May mà thi đậu đại học.

16. Vừa ~ vừa ~ (hành động phía sau là hành động chính) 
~しながら、~ながら

(1) 彼(かれ)はテレビを見(み)ながらご飯(はん)を食(た)べる。
Ông ấy vừa xem ti vi vừa ăn cơm.

(2) 彼女(かのじょ)は涙(なみだ)ながら自分(じぶん)の境遇(きょうぐう)を語(かた)った。
Cô ấy vừa khóc vừa kể lại cảnh ngộ bản thân.

17. Chắc chắn là, chắc chắn

~はずです。(~はずだ)

(1)彼(かれ)はお金持(かねも)ちのはずだ。気前(きまえ)よく買(か)い物(もの)したから。

Anh ta chắc chắn là người giàu. Tại thấy mua sắm rất hào phóng.

(2) 彼はやったはずです。彼(かれ)は何度(なんど)も約束(やくそく)したからです。
Anh ấy chắc chắn đã làm rồi. Vì anh ấy hứa nhiều lần rồi.

18. Cho dù, dù
~しても (cho dù)
~しようと (cho dù ai có làm gì)
~でも (trước đó là danh từ)
~としても (trước đó là một vế câu, chỉ giả định)

(1) 雨(あめ)が降(ふ)っても行(い)きます。
Dù trời có mưa tôi vẫn sẽ đi.

(2) 親(おや)が反対(はんたい)しようと、私(わたし)は大学(だいがく)を辞(や)めます。
Cho dù cha mẹ phản đối tôi vẫn bỏ học đại học.

(3) 困難(こんなん)でもがんばってやってみます。
Cho dù khó khăn tôi vẫn cố gắng làm thử.

19. Có thể (động từ khả năng, chỉ năng lực chủ quan hay điều kiện khách quan)
~れる
~られる

(1) この木(き)は食(た)べられる。
Cây này có thể ăn được.

(2) 私(わたし)は泳(およ)げる。
Tôi có thể bơi.

(3) そんな大金(たいきん)は出(だ)せませんよ。
Tôi không thể đưa ra số tiền lớn vậy được đâu.

20. Bắt phải làm gì đó
~せる
~させる

(1) その人(ひと)はぼくを戦場(せんじょう)へ行(い)かせた。まだその人(ひと)を憎(にく)んでいる。
Người đó bắt tôi ra chiến trường. Tôi vẫn đang hận người đó.

(2) 母さんは子供(こども)におかゆを食(た)べさせた。
Mẹ bắt con ăn cháo.

Nguồn: tiengnhatkosei

SHARE